20 thành ngữ tiếng Trung hay và ý nghĩa

Thảo luận trong 'Bằng cấp, chứng chỉ' bắt đầu bởi chaucaphu, 11/3/19.

  1. chaucaphu

    chaucaphu Expired VIP

    Thành ngữ dùng để chỉ những kết cấu ngôn ngữ rất ổn định, phổ thông, cô đọng về mặt ngữ nghĩa thịnh hành trong tiếng Trung Quốc. Hôm nay chúng ta hãy cùng tìm hiểu một số thành ngữ tiếng Trung hay và ý nghĩa nhé.


    1. Quá hà sách kiều

    过河拆桥

    Nghĩa việt: qua cầu rút ván - ám chỉ những người vô ơn, bội nghĩa.


    2. Dĩ nhãn hoàn nhãn , dĩ nha hoàn nha

    以眼还眼、以牙还牙

    Nghĩa việt: ăn miếng trả miếng - đối đáp, đối phó lại bằng lời, bằng hành động tương tự.


    3. Ký nhân ly hạ

    寄人篱下

    Nghĩa việt: ăn nhờ ở đậu - ở nhờ nhà người khác, có tính chất tạm thời.


    4. Cẩm y ngọc thực

    锦衣玉食

    Nghĩa việt: ăn sung mặc sướng - sống một cuộc sống sung sướng, đầy đủ về mặt vật chất.


    5. Sát kê thủ đản

    杀鸡取蛋

    Nghĩa việt: giết gà lấy trứng – chỉ những người thiển cận chỉ nghĩ tới cái trước mắt.


    6. Tam diện nhất từ

    三面一词

    Nghĩa việt: ba mặt một lời - có đủ các bên, đủ mọi người trong cuộc, để chứng minh xác nhận cho việc gì đó.


    7. Mạo hợp thần ly

    貌合神离

    Nghĩa việt: bằng mặt không bằng lòng - bên ngoài thì thân thiết nhưng thực tế trong lòng lại xa cách.


    8. Song thủ trảo ngư

    双手抓鱼

    Nghĩa việt: bắt cá hai tay - chỉ những tham lam, muốn có nhiều thứ, muốn làm nhiều việc cùng một lúc, kết quả thường không làm được gì.


    9. Ngưu đầu mã diện

    牛头马面

    Nghĩa việt: đầu trâu mặt ngựa – chỉ những kẻ côn đồ hung ác, không còn tính người.


    10. Nhất khâu chi hạc

    一丘之貉

    Nghĩa việt: cá mè một lứa - ví tình trạng coi nhau cùng một hạng, không phân biệt trên dưới, không ai chịu ai theo nghĩa phê phán.


    11. Hồ giả hổ uy

    狐假虎威

    Nghĩa việt: cáo mượn oai hùm - chỉ hạng người luôn mượn thế kẻ mạnh, nấp dưới ô quyền lực đi hù dọa, lòe bịp người khác hoặc lấy đó làm lá chắn để thỏa sức lộng lành.


    12. Lễ thượng vãng lai

    礼尚往来

    Nghĩa việt: có qua có lại - người khác thăm hỏi, tặng quà, làm điều tốt cho mình, mình cũng phải đáp lại một cách tử tế, chu đáo thì quan hệ mới bền chặt.



    13. Hữu nhãn vô châu

    有眼无珠

    Nghĩa việt: có mắt như mù - chê trách người không có khả năng phân biệt tốt xấu; không nhìn thấy được sự vĩ đại hoặc tầm quan trong của người nào đó hoặc việc gì đó.


    14. Hữu phúc đồng hưởng, hữu nan đồng đương

    有福同享, 有难同当

    Nghĩa việt: có phúc cùng hưởng, có nạn cùng chịu – cùng hưởng hạnh phúc, cùng chịu hoạn nạn.


    15. Vương tôn công tử

    王孙公子

    Nghĩa việt: con ông cháu cha - chỉ con cháu của những người có quyền lực trong xã hội.


    16. Nhất mạch tương truyện

    一脉相传

    Nghĩa việt: cha truyền con nối - những truyền thống tốt đẹp của gia đình, xã hội luôn được nhiều thế hệ lưu truyền, gìn giữ.


    17. Bôi thủy xa tân

    杯水车薪

    Nghĩa việt: như muối bỏ biển - quá ít, chẳng thấm tháp gì, chẳng có tác dụng gì.


    18. Nhâm lao nhâm oán

    任劳任怨

    Nghĩa việt: chịu thương chịu khó - chăm chỉ cần cù, không ngại gian nan khó nhọc.


    19. Cẩu cấp khiêu tường

    狗急跳墙

    Nghĩa việt: chó cùng rứt giậu - khi bị đẩy đến bước đường cùng phải làm liều, kể cả điều xằng bậy.


    20. Đầu ky thủ xảo

    投机取巧

    Nghĩa việt: đầu cơ trục lợi - lợi dụng cơ hội để kiếm lợi riêng một cách không chính đáng.


    Qua bài viết này chúng ta thấy được, các thành ngữ bằng tiếng Trung rất hay và dễ nhớ đúng không nào. Trong việc học tiếng Trung, ngoài việc học ngữ pháp và từ vựng ra thì cách học để nhớ lâu và nhanh nhất đó chính là học bằng thành ngữ.
     

Chia sẻ trang này