>>> Nguồn tham khảo : Trung tâm nhật ngữ SOFL NGỮ PHÁP * Ngữ pháp 1: Giới thiệu và cách sử dụng Tính từ い, Tính từ な ( Xin xem lại BÀI 8 ) * Ngữ pháp 2: Cú pháp của câu so sánh hơn: Noun 1 + は + Noun 2 + より + Adj + です Noun 1 + <wa> + Noun 2 + <yori> + Adj + <desu> * Ví dụ: ベトナム りょうり は にほん りょうり より やすい です <BETONAMU ryouri wa nihon ryouri yori yasui desu> (Thức ăn của Việt Nam thì rẻ hơn thức ăn Nhật Bản) この くるま は あの くるま より おおきい です <kono kuruma wa ano kurama yori ookii desu> (Chiếc xe hơi này thì lớn hơn chiếc xe hơi kia) * Ngữ pháp 3: Cú pháp của câu hỏi so sánh: Noun 1 + と + Noun 2 + と + どちら + が + Adj + です か Noun 1 + <to> + Noun 2 + <to> + <dochira> + <ga> + Adj + <desu ka> link đầy đủ về : Ngữ pháp tiếng nhật bài 12 Cú pháp của câu trả lời: Noun + の + ほう + が + Adj + です か Noun + <no> + <hou> + <ga> + Adj + <desu ka> * Ví dụ: A さん と B さん と どちら が ハンサム です か <A san to B san to dochira ga HANSAMU desu ka> (Giữa anh A và anh B thì ai đẹp trai hơn ?) A さん の ほう が ハンサム です <A san no hou ga HANSAMU desu> (Anh A đẹp trai hơn) * Ngữ pháp 4: Cú pháp của câu so sánh nhất: どこ<doko> いつ<itsu> だれ<dare> Noun + で<de> + なに<nani> + が<ga> + いちばん<ichiban> + Adj + ですか<desu ka> どれ<dore> <.......> * Ví dụ: ベトナム で どこ が いちばん にぎやか です か <BETONAMU de doko ga ichiban nigiyaka desu ka> (Ở Việt Nam thì nơi nào là nhộn nhịp nhất vậy ?) ベトナム で ホーチミン し が いちばん にぎやか です <BETONAMU de HO-CHIMIN shi ga ichiban nigiyaka desu> (Ở Việt Nam thì thành phố Hồ Chí Minh là nhộn nhịp nhất) ごかぞく で だれ が いちばん せが たかい です か <gokazoku de dare ga ichiban sega takai desu ka> (Trong gia đình bạn thì ai là người cao nhất?) かぞく で ちち が いちばん せが たかい です <kazoku de chichi ga ichiban sega takai desu> (Trong gia đình thì cha tôi là người cao nhất) Một số Tài liệu học tiếng nhật Chi tiết xin liên hệ : Cơ sở 1: Số 365 - Phố vọng - Đồng tâm - Hai Bà Trưng Hà Nội Cơ sở 2: Số 44 Trần Vĩ ( Lê Đức Thọ Kéo Dài ) - Mai Dịch - Cầu Giấy - Hà Nội Cơ sở 3: Số 54 Ngụy Như Kon Tum - Thanh Xuân - Hà Nội Tel: 0466 869 260 Hotline : 0986 841 288 - 0964 661 288 Email: [email protected]